BỆNH VIỆN
TRUYỀN MÁU HUYẾT HỌC

CHẨN ĐOÁN VÀ PHÂN LOẠI LOẠN SINH TỦY


      Hội chứng loạn sinh tuỷ (Myelodysplastic syndromes – MDS) là một nhóm tân sinh dòng tế bào tạo máu dị hợp đặc trưng bởi sự biệt hoá bất thường, rối loạn hình thái tế bào, giảm một hoặc nhiều dòng tế bào máu và tăng nguy cơ tiến triển thành bạch cầu cấp dòng tuỷ (AML) [10]. Đây là một bệnh lý hiếm gặp trong cộng đồng, nhưng cũng thường gặp trong chuyên khoa huyết học. Ở Mỹ, thống kê năm 2003 – 2008 tần suất mắc MDS từ 4.1 đến 4.6 ca trên 100000 người [15, 12]. So với tần suất mắc các bệnh lý huyết học ác tính thì MDS xếp hàng thứ 7 ở Anh giai đoạn 2004 - 2011 [1, 9] và thứ 5 ở Hàn Quốc giai đoạn 1999 – 2008 [8]. Theo tổng kết sơ bộ tại khoa Huyết Sinh học trung bình có khoảng 100 ca mới chẩn đoán loạn sinh tuỷ trong một năm tại Bệnh viện Truyền máu Huyết học - TPHCM. Trong thực hành lâm sàng, chẩn đoán MDS chủ yếu dựa vào khảo sát phân tích tế bào máu ngoại biên, tế bào học tuỷ xương và di truyền tế bào, hiện tại được sử dụng rộng rải là tiêu chuẩn đoán và phân loại loạn sinh tuỷ theo WHO, phiên bản mới nhất cập nhật năm 2016.

      1. Tiêu chuẩn chẩn đoán và phân loại loạn sinh tủy

      Hiện tại tiêu chuẩn chẩn đoán xác định MDS đầy đủ đã được đưa vào y văn, Williams Hematology xuất bản lần thứ 9 năm 2016 đã đề nghị tiêu chuẩn chẩn đoán xác định MDS (bảng 1.1) [10]. Trong thực hành lâm sàng có thể chẩn đoán và phân loại dựa vào tiêu chuẩn của WHO [4], cập nhật mới nhất năm 2016 (bảng 1.2).

 

      Bảng 1.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán MDS trích từ Williams xuất bản lần thứ 9

Giảm một hoặc nhiều dòng tế bào máu không giải thích được

Hb < 11 g/dL

ANC < 1500/mL

PLT < 100 000/mL

³ 1 tiêu chuẩn quyết định loạn sinh tuỷ

> 10% tế bào dòng hồng cầu, tuỷ và hoặc mẫu tiểu cầu loạn sinh*

5 – 5% blast ở tuỷ xương

Có bằng chứng bất thường về di truyền tế bào đặc trưng cho MDS [14]

-7 hoặc del(7q)

-5 hoặc del(5q)

i(17q) hoặc t(17p)

-13 hoặc del(13q)

del(11q)

del(12p) hoặc t(12p)

del(9q)

idic(X)(q(13)

t(11;16)(q23;p13.3)

t(3;21)(q26.2;q22.1)

t(1;3)(p36.3;q21.1)

t(2;11)(p21;q23)

inv(3)(q21q26.2)

t(6;9)(p23;q34)

Loại trừ những chẩn đoán khác được giải thích bởi xét nghiệm máu và tuỷ

Không có tiêu chuẩn chẩn đoán xác định AML: t(8;11), i(16), t(16;16), t(15;17) hoặc bạch cầu cấp dòng hồng cầu.

Không có rối loạn huyết học khác (ALL, suy tuỷ, hoặc lymphoma)

Loại trừ:

- HIV hoặc nhiễm virus khác

- Thiếu sắt hoặc đồng

- Thiếu B12, folate hoặc vitamin khác

- Đang điều trị methotrexate, azathioprine hoặc hoá trị liệu

- Lạm dụng rượu (dùng nhiều trong thời gian dài)

- Những bệnh lý tự miễn (ITP, IHA, HC Evans, HC Felty, SLE)

- Những rối loạn di truyền (thiếu máu Fanconi, thiếu máu Diamond-Blackfan, HC Shwachman-Diamond syndrome…)

      *Hiện diện ³ 6 tháng, nếu không có bất thường di truyền tế bào được xác định

      Tiêu chuẩn phân loại loạn sinh tủy theo WHO 2008 [10, 14]

      Năm 2008, WHO cập nhật tiêu chuẩn phân loại loạn sinh tủy chi tiết, cùng với hệ thống tiên lượng WPSS (bảng 1.2) ra đời dựa trên nền tảng “Phân loại của WHO về u mô tạo máu và lympho” xuất bản lần thứ 3 năm 2001.

      Bảng 1.2. Tiêu chuẩn phân loại MDS theo WHO 2008

Phân nhóm

Máu ngoại biên

Tủy xương

RCUD

RA/ RN/ RT

Giảm 1 hay 2 dòng TB (a)

TB non < 1%(b) hoặc

không có

Loạn sinh đơn dòng, loạn sinh ≥ 10% TB trong 1 dòng tuỷ

< 5% TB non

< 15% của đầu dòng hồng cầu là nguyên bào sắt vòng nhẫn

RARS

Thiếu máu

Không TB non

≥ 15% của đầu dòng hồng cầu là nguyên bào sắt vòng nhẫn

Chỉ loạn sinh dòng hồng cầu

< 5% TB non

RCMD

Giảm ≥ 1dòng TB

TB non < 1%(b) hoặc không có

Không có Auer rods

< 1 x 109/L monocytes

Loạn sinh ≥ 10% của mỗi ≥ 2 dòng TB tuỷ (đầu dòng neutrophil và/ hoặc hồng cầu và/ hoặc mẫu tiểu cầu)

< 5% TB non

Không có Auer rods

± 15% nguyên bào sắt vòng nhẫn

RAEB-1

Giảm ≥1 dòng TB

< 5% TB non (b)

Không có Auer rods

< 1 x 109/L monocytes

Loạn sinh ≥1 dòng,

không có thể Auer, TB non từ

5% đến 9% (b)

RAEB-2

Giảm ≥1 dòng TB

5% - 19% (c) TB non

Auer rods ± (c)

< 1 x 109/L monocytes

Loạn sinh ≥1 dòng,

± thể Auer

10% - 19% TB non (c)

Auer rods ± (c)

MDS-U

Giảm ≥ 2 dòng TB

< 1% TB non

Loạn sinh đơn dòng < 10% của tế bào 1 hay nhiều dòng tuỷ khi kèm với bất thường về di truyền tế bào

của MDS (bảng 1.3)

< 5% tế bào non

Loạn sinh tuỷ với

del (5q) đơn lẻ

Thiếu máu

Tiểu cầu bình

thường hoặc tăng

Tế bào non < 1%(b) hoặc không có

Số lượng mẫu tiểu cầu bình thường hoặc tăng với nhân giảm thuỳ

< 5% tế bào non

Chỉ có bất thường del(5q) về di truyền tế bào

Không Auer rods

   a. Có thể khảo sát thấy giảm 2 dòng tế bào. Trường hợp giảm 3 dòng tế bào nên xếp vào MDS-U.

   b. Nếu phần trăm nguyên bào tuỷ (myeloblast) < 5% nhưng nằm trong khoảng 2 – 4% myeloblast trong máu thì phân loại là RAEB-1. Trường hợp RCUD và RCMD với 1% myeloblast trong máu thì phân loại là MDS-U.

   c. Trường hợp với Auer rods và < 5% myeloblast trong máu và ít hơn 10% trong tuỷ thì nên phân loại là REAB-2. Mặc dù quan sát thấy 5 – 19% tế bào non trong máu thì chẩn đoán là RAEB-2, nhưng trường hợp RAEB-2 có thể có tế bào non < 5% trong máu nếu có Auer rods hoặc 10 – 10% tế bào non trong tuỷ hoặc cả hai. Tương tự những trường hợp RAEB-2 có thể có < 10% tế bào non trong tuỷ nhưng có thể chẩn đoán dựa vào Auer rods (+) và/ hoặc 5 – 19% tế bào non trong máu.

Bảng 1.3. Bất thường về di truyền trong MDS theo WHO 2008

   

Bất thường không cân bằng

Bất thường cân bằng

7 or del(7q)

t(11;16)(q23;p13.3)

5 or del(5q)

t(3;21)(q26.2;q22.1)

i(17q) or t(17p)

t(1;3)(p36.3;q21.1)

13 or del(13q)

t(2;11)(p21;q23)

del(11q)

inv(3)(q21q26.2)

del(12p) or t(12p)

t(6;9)(p23;q34)

del(9q), idic(X)(q13)

 

      Tiêu chuẩn chẩn đoán và phân loại loạn sinh tủy theo WHO 2016 [13, 3], chỉnh sửa từ phân loại 2008.

      Trong phân loại của WHO chỉnh sửa năm 2016 về loạn sinh tuỷ chủ yếu dựa vào mức độ loạn sinh và phần trăm của tế bào non cho phân loại bệnh và việc giảm tế bào chuyên biệt ảnh hưởng không nhiều lên phân loại MDS. Hơn nữa, việc biểu hiện loạn sinh hình thái nặng của dòng thường không tương ứng với giảm tế bào chuyên biệt trong những trường hợp loạn sinh tuỷ. Vì lý do này, thuật ngữ cho MDS ở người lớn đã thay đổi là bỏ thuật ngữ “refractory anemia” (thiếu máu khó chữa) và “refractory cytopenia” (giảm tế bào khó chữa), thay vào đó là “myelodysplastic syndrome” (MDS: hội chứng loạn sinh tuỷ). Sau đây là phân loại WHO được chỉnh sửa 2016

         MDS với loạn sinh đơn dòng (MDS-SLD)

         MDS với nguyên bào sắt vòng nhẫn (MDS-RS)

         MDS-RS và loạn sinh đơn dòng (MDS-RS-SLD)

         MSD-RS và loạn sinh đa dòng (MDS-RS-MLD)

         MDS với loạn sinh đa dòng (MDS-MLD)

         MDS với tăng tế bào non (MDS-EB)

         MDS với del(5q) đơn lẻ

         MDS, không thể phân loại (MDS-U)

 

         Bảng 1.4. Phân loại MDS chỉnh sửa theo WHO 2016 [3]

Phân loại

Dòng loạn sinh

Giảm dòng tế bào máu

% RS

trong HC nhân

Tỉ lệ tế bào non

MDS-SLD

1

1 hoặc 2

< 15% hoặc < 5%*

BM < 5%, PB < 1%, không Auer rods

MDS-MLD

2 hoặc 3

1 – 3

< 15% hoặc < 5%*

BM < 5%, PB < 1%, không Auer rods

MDS-RS

       

MDS-RS-SLD

1

1 hoặc 2

≥ 15% hoặc ≥5%*

BM < 5%, PB < 1%, không Auer rods

MDS-RS-MLD

2 hoặc 3

1 – 3

≥ 15% hoặc ≥5%*

BM < 5%, PB < 1%, không Auer rods

MDS với del(5q) đơn độc

1 – 3

1 – 2

Không/ bất kỳ

BM < 5%, PB < 1%, không Auer rods

MDS-EB

       

MDS-EB-1

0 – 3

1 – 3

Không/ bất kỳ

BM 5% – 9% hoặc

PB 2% - 4%, không Auer rods

MDS-EB-2

0 – 3

1 – 3

Không/ bất kỳ

BM 10% – 19% hoặc

PB 5% - 19%, hoặc có Auer rods

MDS-U

       

Với blast PB 1%

1 – 3

1 – 3

Không/ bất kỳ

BM < 5%, PB = 1%**, không Auer rods

Với SLD và giảm 3 dòng

1

3

Không/ bất kỳ

BM < 5%, PB < 1%, không Auer rods

Dự vào việc xác định di truyề tế bào học bất thường

0

1 - 3

< 15%***

BM < 5%, PB < 1%, không Auer rods

Giảm TB khó chữa ở trẻ em

1 – 3

1 – 3

Không

BM < 5%, PB < 2%

Ghi chú:

Giảm dòng tế bào máu được định nghĩa khi: Hb < 10g/dL; PLT < 100 x 109/L; số lượng neutrophile tuyệt đối < 1,8 x 109/L. Hiếm khi, MDS hiện diện với thiếu máu nhẹ hoặc số lượng tiểu cầu trên mức bình thường. Monocyte ở máu ngoại vi phải < 1 x 109/L.

* Nếu có đột biến SF3B1 hiện diện

** 1% blast trong máu ngoại vi phải được ghi nhận trong ít nhất 2 lần khác nhau

*** Những trường hợp ring sideroblast ≥ 15% theo định nghĩa có loạn sinh hồng cầu nặng, và được phân loại như MDS-RS-SLD

2. Tiên lượng loạn sinh tủy

      Hiện tại hệ thống tiên lượng loạn sinh tuỷ của WHO chưa được cập nhật theo phân loại 2016, hướng dẫn của NCCN mới nhất (phiên bản I.2008) vẫn đề nghị sử dụng theo phân loại WHO 2008.

      a. Tiên lượng theo WHO 2008 (WPSS) [13, 11, 5]

      Bảng 2.1. Chấm điểm tiên lượng MDS theo WPSS

Biến

Điểm

0

1

2

3

Phân loại theo WHO

RCUD, RAS, MDS với del(5q) đơn độc

RCMD

RAEB-1

RAEB-2

NST đồ*

Tốt

Trung bình

Xấu

--

Thiếu máu nặng (<9g/dL ở nam hoặc <8g/dL ở nữ)

Không có

   

      *NST đồ

      Tốt: bình thường, -Y đơn độc, del(5q) đơn độc, del(20q) đơn độc.

      Xấu: phức tạp (³3 bất thường) hoặc bất thường NST 7.

      Trung bình: những bất thường NST còn lại (khác nhóm tốt và xấu)

 

      Bảng 2.2. Xếp nhóm tiên lượng MDS theo WPSS

Nhóm nguy cơ WPSS risk

Tổng điểm

Thời gian sống trung bình sau chẩn đoán (năm)

Thời gian chuyển cấp trung bình sau chẩn đoán (năm)

Rất thấp

0

11.6

NR

Thấp

1

9.3

14.7

Trung bình

2

5.7

7.8

Cao

3 – 4

1.8

1.8

Rất cao

5 – 6

1.1

1

      b. Tiên lượng theo IPSS [13, 6]

      Hệ thống tiên lượng theo IPSS được xuất bản năm 1997 (bảng 1.4).

      Bảng 2.3. Chấm điểm tiên lượng MDS theo IPSS

Điểm

0

0.5

1

1.5

2

TB non tủy xương (%)

< 5

5 - 10

-

11 - 20

21 - 30

NST đồ (┼)

Tốt

Trung bình

Xấu

   

Giảm tế bào

0/1

2/3

     

(┼) Những nguy cơ theo NST đồ:

- Tốt: bình thường, -Y đơn lẻ, del(5q) đơn lẻ, del(12p), del(20q) đơn lẻ.

- Xấu: bất thường NST 7, phức tạp: ≥ 3 bất thường.

- Trung bình: những trường hợp còn lại

 

Bảng 2.4. Xếp nhóm tiên lượng MDS theo IPSS

Nhóm nguy cơ IPSS

Tổng đểm

Số năm sống trung bình, nếu không điều trị

Số năm 25% tiến triển AML, nếu không điều trị

Thấp

0

5.7

9.4

Trung bình 1

0.5 – 1

3.5

3.3

Trung bình 2

1.5 – 2

1.1

1.1

Cao

≥ 2.5

0.4

0.2

      Để đánh giá tiên lượng đầy đủ hơn, hệ thống tiên lượng IPSS bổ sung và cập nhật năm 2012 được gọi là IPSS-R (bảng 1.5) [13, 7]

 

Bảng 2.5. Chấm điểm tiên lượng MDS theo IPSS-R

Điểm

0

0.5

1

1.5

2

3

4

Di truyền tế bào (♥)

Rất tốt

Tốt

 

Trung bình

 

Nghèo

Rất nghèo

TB non trong tủy xương

≤ 2

-

>2 - <5

-

5 – 10

>10

-

Hb

≥10

-

8 - <10

<8

-

-

-

PLT

≥100

50 - <100

<50

-

-

-

-

Bạch cầu hạt

≥0.8

<0.8

-

-

-

-

-

(♥) Những nguy cơ di truyền tế bào:

- Rất tốt: -Y, del(11q)

- Tốt: bình thường, del(5q), del(12p), del(20q), có hai bất thường trong đó có del(5q)

- Trung bình: del(7q), +8, +19, i(17q), bất kỳ dòng độc lập đơn lẻ hay hiện diện 2 bất thường.

- Xấu: -7, inv(3)/t(3q)/del(3q), có hai bất thường trong đó có -7/del(7q), có 3 bất thường.

- Rất xấu: có >3 bất thường

 

      Bảng 2.6. Xếp nhóm nguy cơ MDS theo IPSS-R

Nhóm nguy cơ IPSS-R

Tổng điểm

Số năm sống trung bình, nếu không điều trị

Số năm 25% tiến triển AML, nếu không điều trị

Rất thấp

≤1.5

8.8

Chưa xác định

Thấp

>1.5 - ≤3.0

5.3

10.8

Trung bình

>3.0 - ≤4.5

3

3.2

Cao

>4.5 - ≤6

1.6

1.4

Rất cao

>6

0.8

0.7

      3. Một số hình ảnh tế bào học loạn sinh tủy.

      Hình ảnh tế bào loạn sinh trên phết máu ngoại biên và tuỷ đồ rất đa dạng, và nhiều mức độ, thay đổi từng trường hợp.

      Bảng 3.1. Những dấu hiệu loạn sinh hình thái tế bào máu và tuỷ xương trong MDS [2]

Dòng

Máu

Tuỷ xương

Hồng cầu

Macrocyte (Macrocyte)

Đa hình kích thước – hình dạng (Aniso-pokilocytosis)

Hình ảnh 2 hình thái (Dimorphic picture)

Đa sắc (Polychromasia)

Hiện diện normoblast

Giảm hồng cầu lưới

Tăng sinh dòng hồng cầu

Đa nhân

Phân tán nhiễm sắc chất bất thường (dyskaryorrhexis)

Blast khổng lồ (megaoblast)

Có không bào trong bào tương (cytoplasmic vacuoles)

Thể Howel-Jolly

Ring sideroblast

Bạch cầu hạt

Neutrophil giảm hạt

Neutrophil đơn nhân hoặc 2 thuỳ (TB Pelger)

Neutrophil chia nhiều thuỳ/ múi

Tế bào đơn nhân (monocytosis) có nhân chia nhiều thuỳ hoặc nhân kéo dài

Tiền monocyte có hạt azurphil mịn

Tế bào đầu dòng tuỷ giảm hạt

Tăng promonocyte

Tăng blast

Tiểu cầu

Tiểu cầu không hạt

Tiểu cầu khổng lồ

Mảnh đại bào

Micromegakaryocytes

Megakaryocyte lớn với đơn nhân tròn hoặc oval

Megakaryocyte lớn với đa nhân tròn

Megakaryoblast

 
      

      Sau đây là một số hình ảnh tế bào loạn sinh ở máu ngoại biên và tuỷ xương được trích từ y văn. [2]

Hình 3.1. Hồng cầu trưởng thành đa kích thước, đa hình dạng

Hình 3.2. Hình ảnh bạch cầu hạt loạn sinh

Hình 3.3. Hình ảnh bạch cầu hạt giảm hạt (trái) và mẫu tiểu cầu loạn sinh (phải)

Hình 3.4. Mẫu tiểu cầu loạn sinh

Hình 3.5. Hình ảnh hồng cầu loạn sinh và ring sideroblast

Hình 3.6. Hình ảnh tế bào loạn sinh trong máu và trong tủy trích từ Williams Hematology.

      Chú thích: Lam máu (A à H), lam tủy (I à L). A - Hồng đa kích thước, đa dạng, nhược sắc, đa sắc, bình thường, có vài mảnh vỡ. B – Đa kích thước, đa hình dạng (hình oval, hình elip, vài mảnh vỡ), sắc thay đổi. C – Hồng cầu đa kích thước, hồng cầu khổng lồ, hồng cầu nhỏ, đa hình dạng. D – Hồng cầu đa kích thước, đa hình dạng (hình oval, elip, giọt nước), neutrophil ít chia thùy và giảm hạt. E – Hồng cầu đa kích thước (kích thước nhỏ, kích thước lớn), đa hình dạng (hình oval, hình elip), neutrophil nhân chia 2 thùy dạng Pelger-Hüet. F – Hồng cầu thay đổi kích thước nhẹ, neutrophil bất thường với nhân vòng nhẫn. G – Hồng cầu sắc thay đổi, hình miệng, neutrophil với nhân bất thường (tăng thùy, tăng bắt màu nhuộm), nhân neutrophil bên trái kéo dài như bắt cầu. H – Tiểu cầu bất thường, có 2 tiểu cầu khổng lồ với bào tương kéo dài và hạt ở trung tâm bất thường, hồng cầu đa kích thước, đa hình dạng, sắc thay đổi. I – Mấu tiểu cầu có nhân 3 thùy, nguyên hồng cầu khổng lồ. J – Nhuộm xanh Prussian (Perls), có hiện diện ring sideroblast, tăng hồng cầu với nguyên hồng cầu khổng lồ. K - Nhuộm Perls, ring sideroblast. L – Mẫu tiểu cầu có nhân 3 thùy. [10]

      TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. A Smith, D Howell, R Patmore, A Jack and E Roman, 2011. Incidence of haematological malignancy by sub-type: a report from the Haematological Malignancy Research Network. British Journal of Cancer 105, 1684 – 1692 (22 Nov 2011).

2. Anna Porwit, Jeffrey McCullough, Wendy N. Erber, 2011. Blood and Bone Marrow Pathology, second edition. Churchill Livingstone, Elsevier.

3. Daniel A. Arber, Attilio Orazi, Robert Hasserjian, et al. The 2016 revision to the World Health Organization classification of myeloid neoplasms and acute leukemia. Blood, 19 May 2016. Volume 127, Number 20.

4. Darryl J. Adamko, Neeraj Agarwal, Blanche P. Alter, et al, 2009. Wintrobe’Clinical Hematology, 12th Edition. Lippincott Williams & Wilkins.

5. Della Porta MG, Tuechler H, Malcovati L, et al. Validation of WHO classification-based Prognostic Scoring System (WPSS) for myelodysplastic syndromes and comparison with the revised International Prognostic Scoring System (IPSS-R). A study of the International Working Group for Prognosis in Myelodysplasia (IWG-PM). Leukemia 2015;29:1502-1513.

6. Greenberg P, CoxC, LeBeau M, et al. International scoring system for evaluating prognosis in myelodysplastic syndromes. Blood 1997;89:2079-2088; Erratum. Blood 1998;91:1100.

7. Greenberg PL, Tuechler H, Schanz J, et al. Revised International Prognostic Scoring System (IPSS-R) for myelodysplastic syndromes. Blood 2012;120:2454-2465.

8. Hyen Jin Park, Eun-Hye Park, Kyu-Won Jung, et al, 2012. Statistics of Hematologic malignancies in Korea: Incidence, prevalence and survival rates from 1999 to 2008. The Korean Journal of Hematology 2012; 47: 28-38.

9. Jinlei Li, 2014. Estimating prevalence of hematological malignancies, Using data from the Haematological Malignancy Research Network (HMRN). PhD Thesis. University of York, Health Sciences.

10. Kenneth Kaushansky, Marshall A. Lichtman, et al, 2016. Williams Hematology, 9th edition. Mc Graw Hill.

11. Malcovati L, Della Porta MG, Strupp C, et al. Impact of the degree of anemia on the outcome of patients with myelodysplastic syndromes and its integration into the WHO classification –based Pronostic Scoring System (WPSS). Haematologica 2011; 96:1433-1440.

12. National Cancer Institute. Surveillance, Epidemiology, and End Results (SEER) Program. SEER*Stat Database: Incidence—SEER 17 Registries Research Data + Hurricane Katrina Impacted Louisiana Cases, National Cancer Institute, Division of Cancer Control & Population Sciences, Surveillance Research Program, Cancer Statistics Branch, released April 2011, based on the November 2010 submission. Available at: http://www. Accessed.

13. NCCN Guidelines Version 1.2018 – Myelodysplastic Syndromeswww.nccn.org/patients.

14. Vardiman JW, Tiele J, Arber DA, et al: The 2008 revision of the World Health Organization (WHO) classifcation of myeloid neoplasms and acute leukemia: Rationale and important changes. Blood 114(5):937–951, 2009.

15. Xiaomei Ma, 2013. Epidemiology of Mylodysplastic Syndromes. Am J Med. 2012 Jul; 125 (7 Suppl): S2-S5.

      DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. BV: Bệnh viện

2. DATB: Dấu ấn tế bào

3. HC: Hội chứng

4. NB: Người bệnh

5. NC: Nghiên cứu

6. NST: Nhiễm sắc thể

7. TB: Tế bào

8. TMKC: Thiếu máu khó chữa

9. TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh

10. WBC: White blood cell

11. XN: Xét nghiệm

12. ALL: Acute lymphoblastic leukemia

13. AML: Acute myeloid leukemia

14. ANC: Absolute neutrophil count

15. BM: Bone marrow

16. del: Delete

17. EB: Excess blasts

18. Hb: Hemoglobin

19. IHA: Autoimmune hemolytic anemia

20. IPSS: International Prognostic Scoring System

21. IPSS-R: Revised International Prognostic Scoring System

22. ITP: Immune thrombocytopenia purpura

23. MDS: Myelodysplastic syndromes

24. MDS-EB: MDS with excess blasts

25. MDS-RS: MDS with ring sideroblast

26. SLD: Multilinaeage dysplasia

27. PB: Peripheral blood

28. PLT: Plalete

29. RA: Refractory anemia

30. RAEB: Refractory anemia with excess blasts

31. RARS: Refractory anemia with ring sideroblast

32. RCMP: Refractory cytopenia with multilineage dysplasia

33. RCUD: Refractory cytopenia with unilineage dysplasia

34. RN: Refractory neutropenia

35. RS: Ring sideroblast

36. RT: Refractory thrombocytopenia

37. U: Unclassifiable

38. WHO: World Health Organization

39. WPSS: WHO Classification-Based Prognostic Scoring System


      THUẬT NGỮ ANH VIỆT

1. Acute lymphoblastic leukemia: Bạch cầu cấp dòng lympho

2. Acute myeloid leukemia: Bạch cầu cấp dòng tủy

3. Absolute neutrophil count: Số lượng neutrophil tuyệt đối

4. Bone marrow: Tủy xương

5. Delete: Mất/ Xóa

6. Excess blasts: Tăng tế bào non

7. Hemoglobin: Huyết sắc tố

8. Autoimmune hemolytic anemia: Thiếu máu tán huyết miễn dịch

9. International Prognostic Scoring System: Hệ thống chấm điểm tiên lượng quốc tế

10. Revised International Prognostic Scoring System: Hệ thống chấm điểm tiên lượng quốc tế đã chỉnh sửa

11. Immune thrombocytopenia purpura: Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch

12. Myelodysplastic syndromes: Hội chứng loạn sinh tủy

13. MDS with excess blasts: Loạn sinh tủy với tăng tế bào non

14. MDS with ring sideroblast: Loạn sinh tủy với nguyên bào sắt vòng nhẫn

15. Multilinaeage dysplasia: Loạn sinh đa dòng

16. Peripheral blood: Máu ngoại biên

17. Plalete: Tiểu cầu

18. Refractory anemia: Thiếu máu khó chữa

19. Refractory anemia with excess blasts: TMKC với tăng TB non

20. Refractory anemia with ring sideroblast: TMKC với nguyên bào sắt vòng nhẫn

21. Refractory cytopenia with multilineage dysplasia: TMKC với loạn sinh đa dòng

22. Refractory cytopenia with unilineage dysplasia: TMKC với loạn sinh đơn dòng

23. Refractory neutropenia: Giảm neutrophil khó chữa

24. Ring sideroblast: Nguyên bào sắt vòng nhẫn

25. Refractory thrombocytopenia: Giảm tiểu cầu khó chữa

26. Unclassifiable: Không thể phân loại

27. White blood cell: Tế bào bạch cầu

28. World Health Organization: Tổ chức Y tế thế giới

29. WHO Classification-Based Prognostic Scoring System: Hệ thống chấm điểm tiên lượng dựa vào phân loại của WHO.

TIN KHÁC